THỦ TỤC XÁC LẬP VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ ?

THỦ TỤC XÁC LẬP VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ ?

 

Với mỗi hình thức xác lập hợp đồng dân sự sẽ có các trình tự, thủ tục xác lập khác nhau. Theo đó, hợp đồng dân sự bằng lời nói được các bên xác lập qua sự trao đổi trực tiếp bằng miệng với nhau. Hợp đồng xác lập bằng hành vi cụ thể thì thời điểm xác lập đồng thời là thời điểm thực hiện hợp đồng. Với hợp đồng được lập bằng hình thức văn bản, trình tự thủ tục lại có điểm khác biệt hơn so với các hình thức còn lại.

Theo quy định tại các điều từ Điều 386 đến Điều 397 Bộ luật dân sự năm 2015, hợp đồng dân sự được xác lập theo trình tự, thủ tục sau:

+ Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng kinh tế: là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng.

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:

  • Do bên đề nghị ấn định;
  •      Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

  •      Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;
  •      Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;
  • Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.

+ Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị. Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.

+ Bước 3: Giao kết hợp đồng:

Địa điểm giao kết hợp đồng: Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

Thời điểm giao kết hợp đồng:

- Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

- Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

- Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây: đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp.

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên có nghĩa vụ thực hiện công việc theo đúng nội dung đã thỏa thuận tại hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng cho phù hợp với thực tế nhu cầu và khả năng của các bên. Theo đó, các trường hợp sau đây hợp đồng có thể được sửa đổi nhưng phải tuân theo hình thức hợp đồng ban đầu căn cứ vào:

- Sự thỏa thuận của các bên.

- Hợp đồng có thể được sửa đổi trong trường hợp thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Trong trường hợp này, việc sửa đổi hợp đồng do Tòa án thực hiện mà không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên và chỉ được thực hiện khi có các điều kiện sau:

+  Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khác quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;

+ Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức, nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác;

+ Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;

+ Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu, mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

+ Một bên bị ảnh hưởng đến lợi ích do hoàn cảnh thay đổi;

+ Các bên không thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thòi hạn hợp lý.

Sau khi các bên đã hoàn thành các nội dung thỏa thuận tại hợp đồng, các bên có thể tiến hành thanh lý hợp đồng giữa các bên (việc thanh lý được lập thành biên bản thanh lý hợp đồng). Trường hợp cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện hoặc hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn thì hợp đồng mặc nhiên chấp dứt hiệu lực. Theo đó, việc thanh lý hợp đồng hoặc mặc nhiên chấm dứt hợp đồng sẽ làm chấm dứt các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đó. Điều đó có nghĩa là bên có quyền không thể yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, và ngược lại bên có nghĩa vụ không còn bị ràng buộc bởi nghĩa vụ.