THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ?

THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ?

 

* Điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất:

        Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

  •     Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

+ Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Trong thời hạn sử dụng đất.

  •     Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Một số trường hợp đặc biệt, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

- Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Điều 194 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

+ Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

+ Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của địa phương.

- Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê:

Theo quy định tại Điều 195 Luật đất đai năm 2013, để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;

+ Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đã có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.

- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có đủ các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất.

+ Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

*  Hình thức, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, việc thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất được thể hiện bằng hình thức văn bản (hợp đồng) và có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Theo đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực;

+ Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng), việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013, Hợp đồng chuyển chuyển nhượng quyền sử dụng đất phát sinh hiệu lực khi đăng ký vào sổ địa chính của cơ quan đăng ký đất đai tại nơi có đất chuyển nhượng (nghĩa là tại thời điểm bên nhận chuyển nhượng được đăng ký tên là người sử dụng đất vào sổ địa chính).

Trường hợp phát sinh tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một trong các bên có thể tiến hành khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. => Tố Tụng Dân Sự: Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng Dân Sự.