XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT ?

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT ?

 

* Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính:

Theo quy định tại Chương III, Nghị định số 102/2014/NĐ – CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và thanh tra chuyên ngành đất đai. Theo đó, thẩm quyền của các chủ thể này được quy định cụ thể như sau:

      + Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; Buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; Buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.

     + Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:

      - Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; Buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; Buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.

     + Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền:

      - Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

+ Thanh tra chuyên ngành đất đai:

  •      Phạt cảnh cáo;
  •      Phạt tiền đến 500.000 đồng
  •      Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 500.000 đồng;
  •     Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; Buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.

* Đối tượng có thể bị xử lý vi phạm hành chính:

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì:

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong kĩnh vực đất đai là những đối tượng dưới đây có hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai:

  •     Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  •      Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  •      Cơ sở tôn giáo.
  •     Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

* Hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai:

  •      Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  •     Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  •     Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  •     Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  •      Lấn, chiếm đất;
  •      Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác;
  •      Không đăng ký đất đai;
  •      Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi đủ điều kiện quy định;
  •     Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở;
  •     Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện;
  •     Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà không đủ điều kiện;
  •     Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện;
  •      Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm;
  •      Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện của hộ gia đình, cá nhân;
  •     Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện;
  •      Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo;
  •      Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện;
  •     Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
  •      Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 của Luật Đất đai;
  •      Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở;
  •      Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính;
  •      Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất;
  •      Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân;
  •      Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

* Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm (đối với vi phạm hành chính đã kết thúc); tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm (đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện).

Ngoài ra, việc ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả không bị giới hạn bởi thời hạn xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nên được hiểu là vô thời hạn, có nghĩa rằng người có thẩm quyền có thể ra quyết định áp dụng biện pháp này bất cứ thời điểm nào kể từ thời điểm chấm dứt hoặc phát hiện hành vi vi phạm.