GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Câu hỏi: Những quy định chung về thủ tục hành chính hiện nay là gì?

Trả lời: Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật TNHH Đại Tâm. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

* Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

Thời hiệu khởi kiện là một vấn đề pháp lý rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực từ dân sự, hình sự cho đến hành chính. Thời hiệu khởi kiện thậm chí có thể được xem là một trong những điều kiện sẽ xem xét đầu tiên để đánh giá một chủ thể có quyền khởi kiện hay không. Hiện nay thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được quy định cụ thể trong Luật Tố tụng hành chính năm 2015 đã được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Theo đó, khoản 1 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định:“Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện”.

Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

(1) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

(2) 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

(3) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyêt khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 5 ngày.

Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

(1) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

(2) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.

Trên cơ sở so sánh các quy định hiện hành của pháp luật liên quan về thời hiệu khởi kiện trong đó có thời hiệu khởi kiện hành vi hành chính về đất đai theo Luật Đất đai, Luật tố tụng hành chính quy định rõ thời hiệu khởi kiện theo từng nội dung khởi kiện của đương sự. Theo đó, đối với khiếu kiện về quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Đối với khiếu kiện về các quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì thời hiệu khởi kiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Đối với khiếu kiện về kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri thì thời hạn khởi kiện kéo dài từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc từ ngày kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri cho đến trước ngày bầu cử 5 ngày.

Như vậy, thời hiệu khởi kiện các vụ án hành chính được tính căn cứ vào nội dung khởi kiện. Ngoài ra, trong trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện. Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu cũng được áp dụng trong tố tụng hành chính.

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Như vậy có thể hiểu rằng, một chủ thể chỉ có quyền khởi kiện trong khoảng thời gian mà thời hiệu đó đặt ra, cá nhân sẽ đương nhiên mất quyền khởi kiện nếu quá thời hiệu đó.

Về cơ bản, thời hiệu khởi kiện đối với một vụ án hành chính được chia làm hai trường hợp:

Thứ nhất, áp dụng đối với những chủ thể thực hiện khởi kiện vụ án hành chính một cách trực tiếp mà trước đó không sử dụng thủ tục khiếu nại hành chính. Trường hợp khởi kiện trong trường hợp này được xác định là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; từ ngày kết thúc nhận được kết quả giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà không đươc giải quyết đối với danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 5 ngày.

Thứ hai, áp dụng đối với những chủ thể trước khi khởi kiện vụ án hành chính đã tiến hành khiếu nại hành chính. Theo đó, thời hiệu trong trường hợp này được tính như sau: 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời cho người khiếu nại hoặc không giải quyết

Chẳng hạn như, ngày 01/8/2015, Bà A nhận được quyết định thu hồi đất của UBND huyện B. Đến ngày 10/8/2015, bà A làm đơn khiếu nại đến UBND huyện B về quyết định thu hồi đất này, tuy nhiên UBND huyện B không giải quyết khiếu nai. Trong trường hợp này, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định thu hồi đất này sẽ tính từ thời điểm hết thời hạn giải quyết khiếu nại (10/8/2015) và thời điểm kết thúc thời hiệu khởi kiện sẽ là 10/8/2016 (thời hiệu 01 năm).

Hoặc trường hợp ông H là người thành lập doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng khi hết thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ông H vẫn không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là kể từ ngày hết thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Do vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyêt hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó; Tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.

* Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính

Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính là quyết định hành chính mang tính cá biệt do cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành hay là hành vi hành chính của công chức nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức và một số đối tượng khác được cho là xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó.

  •      Quyết định hành chính bị kiện

Trên thực tế, đây là nhóm đối tượng khởi kiện phổ biến nhất trong các vụ khiếu kiện hành chính.

Khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính quy định: “Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể”. Tuy nhiên, không phải tất cả các quyết định hành chính trên đều là đối tượng khởi kiện khi có đơn khởi kiện nộp cho Tòa án. Nó chỉ trở thành đối tượng khởi kiện khi thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính là “làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.

            Các dấu hiệu cơ bản của quyết định hành chính bị kiện:

Hình thức của quyết định hành chính bị kiện là văn bản, có thể được thể hiện dưới những tên gọi khác nhau như quyết định, công văn, thông báo…

Do cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước (chủ thể quản lý nhà nước) hoặc một số chủ thể khác được trao quyền quản lý ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý, điều hành trong phạm vi thực hiện chức năng, nhiệm vụ công quyền của họ.

Nội dung của quyết định hành chính luôn mang tính mệnh lệnh, áp đặt, bắt buộc các đối tượng bị quản lý phải phục tùng, chấp hành.

Quyết định hành chính là quyết định cá biệt, được áp dụng một lần cho một hoặc một số đối tượng cụ thể và có hiệu lực trong một khoảng thời gian cụ thể.

Quyết định hành chính đó phải làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

  •      Hành vi hành chính bị kiện

Khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính quy định: “Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật”. Cũng giống như quyết định hành chính bị kiện, hành vi hành chính bị kiện khi hành vi đó “làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” (khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính).

            Dấu hiệu của hành vi hành chính bị kiện:

Do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được trao quyền quản lý thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý, điều hành.

Gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

Biểu hiện cụ thể bằng các hành vi thực hiện hoặc không thực hiện công vụ do nhà nước giao, nhân danh nhà nước và vì lợi ích của nhà nước.

Là hành vi mang tính cá biệt.

Hành vi đó ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

             Lưu ý: Khi xác định đối tượng khởi kiện là quyết định hành chính, hành vi hành chính thì cần xem xét có thuộc trường hợp mà pháp luật quy định không phải là đối tượng khởi kiện tại Tòa án hay không? Gồm 3 trường hợp sau:

Những quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định.

Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở các hoạt động tố tụng của Tòa án. Các quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính được ban hành hoặc thực hiện trong quá trình Tòa án thực hiện chức năng, thẩm quyền liên quan đến xử lý vi phạm hành chính. Các quyết định, hành vi này nếu không hợp pháp hoặc bị cho rằng không hợp pháp thì có phương thức xử lý riêng quy định tại Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

Những quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức. Đó là các quyết định, hành vi quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi cơ quan, tổ chức đó.

  •      Các đối tượng khởi kiện khác

Trường hợp có liên quan đến các vấn đề như bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân, kỷ luật công chức hay quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Đây cũng được coi là một trong các đối tượng khởi kiện theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính.    Thủ tục khởi kiện

Bước 1: Xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Xác định những Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại điều 30 Luật tố tụng hành chính 2015, tòa án giải quyết những khiếu hiện hành chính sau đây:

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

- Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

-  Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Khiếu kiện danh sách cử tri.

Xác định tòa án nào có thẩm quyền giải quyết: Theo các điều 31, 32,33,34 Luật tố tụng hành chính 2015

Bước 2: Xác định bản thân chủ thể khởi kiện có đủ điều kiện khởi kiện vụ án hành chính hay không

Điều kiện về mặt năng lực pháp luật và năng lực hành vi:

Người khởi kiện phải có năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính : Là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính do pháp luật quy định. Năng lực hành vi tố tụng hành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính.

Đương sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.

Nếu là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì thông qua người đại diện theo pháp luật. Là cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.

Điều kiện về việc bị xâm phạm quyền lợi:

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.

Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.

Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính

Đơn khởi kiện có đầy đủ nội dung theo Điều 105 Luật tố tụng hành chính;

Cam kết của người khởi kiện không khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;

Bản sao quyết định hành chính, quyết định luật buộc thôi việc, quyết định, giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bản sao các quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có),…;

Cung cấp cho Tòa án hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu trong hồ sơ giải quyết việc hành chính, hồ sơ xét kỷ luật mà căn cứ vào đó để ra quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc thực hiện hành vi hành chính,…

Giấy ủy quyền tham gia tố tụng (nếu có);

Bản sao hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân (có chứng chực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);

Bản thống kê danh mục các tài liệu (ghi rõ bản chính, bản sao).

Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án có thẩm quyền và nộp tiền tạm ứng án phí

Người khởi kiện vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Pháp lệnh này.

Người yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án hành chính sơ thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm.

Người khởi kiện vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Công ty Luật TNHH Đại Tâm chịu trách nhiệm về nội dung trả lời với câu hỏi trên và giữ bản quyền. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Tổng đài 24/7 gọi số: 1900.9244 để nhận được sự tư vấn hoặc gửi thắc mắc đến Email: tuvan@luatdaitam.vn để được hỗ trợ cụ thể hơn.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.